Lịch treo blog!

Tài nguyên dạy học

Từ điển trực tuyến

Hỗ trợ trực tuyến

  • (^ - ^) Thời gian là vàng

    Nguyễn Đình Huy
    0905192915
    (^ - ^)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Website liên kết

    Tin tức giáo dục

    Forum Học sinh



    Chào thầy/cô và các em học sinh đã ghé thăm!

    Chào mừng quý vị đến với Nguyễn Đình Huy - huycom9999 (^ - ^).

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    GADT_2007_Huế

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: TP Huế
    Người gửi: Nguyễn Đình Huy (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:39' 13-04-2009
    Dung lượng: 3.3 MB
    Số lượt tải: 6
    Số lượt thích: 0 người
    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ GIÁO CÙNG CÁC EM HỌC SINH
    PHÒNG GIÁO DỤC HƯƠNG TRÀ
    TRƯỜNG THCS HƯƠNG PHONG
    HỘI THI GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ LẦN THỨ IV NĂM HỌC 2007 -2008
    Giáo viên : Trần Hưng Phước.
    Tổ:Toán – Lý - Tin
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Câu hỏi : Nêu tác dụng của việc sử dụng hàm trong chương trình bảng tính ? Nêu cách sử dụng hàm?
    Bước 1 : Chọn ô cần nhập.
    Bước 2 : Nhập dấu = vào thanh công thức hoặc trên ô tính.
    Bước 3 : Nhập hàm theo đúng cú pháp.
    Bước 4 : Nhấn Enter hoặc nhấn chuột vào dấu “”
    Trong chương trình bảng tính hàm là công thức được định nghĩa từ trước. Hàm được sử dụng để thực hiện tính toán theo công thức với các giá trị dữ liệu cụ thể. Sử dụng hàm có sẵn trong chương trình bảng tính giúp việc tính toán dễ dàng và nhanh chóng hơn.
    Cách sử dụng hàm
    Bài 4: SỬ DỤNG CÁC HÀM ĐỂ TÍNH TOÁN (tiết 19)
    MÔN: TIN HỌC
    LỚP 7
    Giáo viên : Trần Hưng Phước.
    Bước 1 : Chọn ô cần tính tổng.
    Bước 2 : Nhập dấu = vào thanh công thức hoặc trên ô tính.
    Bước 3 : Nhập SUM(a,b,c,…).
    Bước 4 : Nhấn Enter hoặc nhấn chuột vào dấu “”
    (Với a,b,c là các biến có thể là số, địa chỉ ô hay địa chỉ khối.
    cách nhau bởi dấu “,”)

    a/ Hàm tính tổng : (SUM)
    Chức năng : Tính tổng của một dãy số.
    Cách nhập công thức :
    Ví dụ : Ở ô có địa chỉ là E1, để tính tổng 3 số 15, 24, 45 ta phải nhập công thức như thế nào ?
    E1=(15+24+45)
    32
    Ví dụ 2 : Giả sử ô A2 chứa số 5, ô B8 chứa số 27.
    a ) Tính giá trị của ô E2, biết rằng E2=SUM(A2,B8)
    b) Tính giá trị ô E3, biết rằng E3=SUM(A2,B8,106)
    Ví dụ 1 : Tính giá trị ô E1, biết rằng E1=SUM(15,24,45)
    Ví dụ 3 : Ở ô có địa chỉ là E4, ta nhập công thức:
    E4=SUM(A1,B3,C1:C10) tương đương với công thức nào sau đây:

    a/ E4=A1+B3+C1+C10
    a
    b
    c
    d
    64
    74
    84
    94
    a
    c
    b
    d
    30
    34
    32
    36
    a
    c
    d
    b
    108
    128
    138
    118
    b/ E4=A1+C1+C2+C3+C4+C5+C6+C7+C8+C9+C10
    c/ E4=A1+B3+C1+C2+C3+C4+C5+C6+C7+C8+C9+C10
    Bước 1 : Chọn ô cần tính trung bình cộng.
    Bước 2 : Nhập dấu = vào thanh công thức hoặc trên ô tính.
    Bước 3 : Nhập AVERAGE(a,b,c,…).
    Bước 4 : Nhấn Enter hoặc nhấn chuột vào dấu “”
    ( Với a, b, c là các số hoặc địa chỉ ô tính cách nhau bởi dấu “,”)

    ( Tương tự như hàm tính tổng SUM)
    b/ Hàm tính trung bình cộng : (AVERAGE)
    Chức năng : Tính trung bình cộng của một dãy số.
    Cách nhập công thức :
    Ví dụ : Ở ô có địa chỉ là E1, để tính trung bình cộng 3 số 15, 24, 45 ta phải nhập công thức như thế nào ?
    E1=(15+24+45)/3
    32
    Ví dụ 2 : Giả sử ô A2 chứa số 5, ô B8 chứa số 27.
    a ) Tính giá trị của ô E2, biết rằng E2=AVERAGE(A2,B8)
    b) Tính giá trị ô E3, biết rằng E3=AVERAGE(A2,B8,106)
    Ví dụ 1 : Tính giá trị ô E1, biết rằng E1=AVERAGE(15,24,45)
    Ví dụ 3 : Ở ô có địa chỉ là E4, ta nhập công thức:
    E4=AVERAGE(A1,B3,C1:C10) tương đương với công thức :

    a/ E4= A1+B3+C1+C2+C3+C4+C5+C6+C7+C8+C9+C10
    c
    b
    a
    d
    32
    30
    28
    34
    a
    c
    b
    d
    6
    32
    16
    36
    a
    c
    d
    b
    40
    44
    46
    42
    c/ E4=(A1+B3+C1+C2+C3+C4+C5+C6+C7+C8+C9+C10)/6
    b/ E4=(A1+B3+C1+C2+C3+C4+C5+C6+C7+C8+C9+C10)/12
    Bước 1 : Chọn ô cần xác định giá trị lớn nhất.
    Bước 2 : Nhập dấu = vào thanh công thức hoặc trên ô tính.
    Bước 3 : Nhập MAX(a,b,c,…).
    Bước 4 : Nhấn Enter hoặc nhấn chuột vào dấu “”
    ( Với a, b, c là các số hoặc địa chỉ ô tính cách nhau bởi dấu “,”)

    ( Tương tự như hàm tính tổng SUM)

    c/ Hàm xác định giá trị lớn nhất : (MAX)
    Chức năng : Xác định giá trị lớn nhất của một dãy số.
    Cách nhập công thức :
    32
    Ví dụ 2 : Giả sử ô A2 chứa số 5, ô B8 chứa số 27.
    a ) Tính giá trị của ô E2, biết rằng E2=MAX(A2,B8)
    b) Tính giá trị ô E3, biết rằng E3=MAX(A2,B8,106)
    Ví dụ 1 : Tính giá trị ô E1, biết rằng E1=MAX(15,24,45)
    Ví dụ 3 : Ở ô có địa chỉ là E4, ta nhập công thức:
    E4=MAX(A1,B3,C1:C10) tương đương với công thức nào sau đây:

    a/ E4=MAX(A1,B3,C1,C2,C3,C4,C5,C6,C7,C8,C9,C10)
    c
    a
    b
    d
    24
    15
    45
    28
    b
    c
    a
    d
    5
    16
    27
    32
    a
    d
    c
    b
    5
    138
    106
    27
    b/ E4=MAX(A1+B3+C1+C2+C3+C4+C5+C6+C7+C8+C9+C10)
    c/ E4=MAX(A1+B3+C1+C2+C3+C4+C5+C6+C7+C8+C9+C10)/12
    Bước 1 : Chọn ô cần xác định giá trị bé nhất.
    Bước 2 : Nhập dấu = vào thanh công thức hoặc trên ô tính.
    Bước 3 : Nhập MIN(a,b,c,…).
    Bước 4 : Nhấn Enter hoặc nhấn chuột vào dấu “”
    ( Với a, b, c là các số hoặc địa chỉ ô tính cách nhau bởi dấu “,”)

    ( Tương tự như hàm tính tổng SUM)

    d/ Hàm xác định giá trị bé nhất : (MIN)
    Chức năng : Xác định giá trị bé nhất của một dãy số.
    Cách nhập công thức :
    32
    Ví dụ 2 : Giả sử ô A2 chứa số 5, ô B8 chứa số 27.
    a ) Tính giá trị của ô E2, biết rằng E2=MIN(A2,B8)
    b) Tính giá trị ô E3, biết rằng E3=MIN(A2,B8,106)
    Ví dụ 1 : Tính giá trị ô E1, biết rằng E1=MIN(15,24,45)
    Ví dụ 3 : Ở ô có địa chỉ là E4, ta nhập công thức:
    E4=MIN(A1,B3,C1:C10) tương đương với công thức nào sau đây:

    d/ E4=MIN(A1,B3,C1,C10)/12
    a
    b
    d
    c
    84
    45
    15
    24
    a
    c
    d
    b
    30
    34
    5
    27
    d
    c
    a
    b
    138
    27
    5
    106
    b/ E4=MIN(A1,C1,C2,C3,C4,C5,C6,C7,C8,C9,C10)
    a/ E4=MIN(A1,B3,C1,C2,C3,C4,C5,C6,C7,C8,C9,C10)
    32
    Ví dụ tổng hợp :
    Câu 1:
    Câu 1:
    Câu 1: Tính tổng điểm các môn thi của học sinh khối 9 trường THCS Hương Phong trong kỳ thi tốt nghiệp THCS năm 2002-2003.
    Câu 2: Tính điểm trung bình các môn của học sinh khối 9 Trường THCS Hương Phong trong kỳ thi tốt nghiệp năm 2002-2003.
    Câu 3: Tìm học sinh có số điểm lớn nhất của khối 9 trong kỳ thi trên.
    Câu 4: Tìm học sinh có số điểm bé nhất của khối 9 trong kỳ thi trên.
    VÍ DỤ TỔNG HỢP
    32
    Ví dụ tổng hợp :
    Câu 1:
    Câu 1:
    CỦNG CỐ BÀI HỌC
    MỘT SỐ HÀM TRONG CHƯƠNG TRÌNH BẢNG TÍNH
    Chú ý : a,b,c là các biến có thể là số, địa chỉ ô hay địa chỉ khối.
    32
    Ví dụ tổng hợp :
    Câu 1:
    Câu 1:
    BÀI TẬP VỀ NHÀ
    Làm các bài tập 1, 2, 3 Sách giáo khoa trang 31.
    CHÚC CÁC EM LÀM BÀI TỐT.
    Giáo viên : Trần Hưng Phước.
    KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ GIÁO CÙNG CÁC EM HỌC SINH SỨC KHOẺ VÀ HẠNH PHÚC
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Cùng tán gẫu nha!
    Vui lòng gõ tiếng Việt có dấu. Cám ơn!